Thuốc kháng sinh thú y
FlorfenicolĐây là một loại kháng sinh thú y thông dụng, có tác dụng kìm khuẩn phổ rộng bằng cách ức chế hoạt động của peptidyltransferase, và có phổ kháng khuẩn rộng. Sản phẩm này hấp thu qua đường uống nhanh, phân bố rộng, thời gian bán thải dài, nồng độ thuốc trong máu cao, thời gian duy trì thuốc trong máu dài, có thể nhanh chóng kiểm soát bệnh, độ an toàn cao, không độc hại, không tồn dư, không có nguy cơ tiềm ẩn gây thiếu máu bất sản, thích hợp cho chăn nuôi quy mô lớn. Nó được sử dụng trong các trang trại quy mô lớn, chủ yếu để điều trị các bệnh đường hô hấp ở gia súc do Pasteurella và Haemophilus gây ra. Nó có hiệu quả điều trị tốt đối với bệnh thối móng bò do Fusobacterium gây ra. Nó cũng được sử dụng cho các bệnh truyền nhiễm ở lợn và gà và các bệnh do vi khuẩn nhạy cảm ở cá gây ra.

Florfenicol khó gây ra hiện tượng kháng thuốc: do nhóm hydroxyl trong cấu trúc phân tử của thiamphenicol được thay thế bằng các nguyên tử flo, nên vấn đề kháng thuốc đối với chloramphenicol và thiamphenicol được giải quyết hiệu quả. Các chủng kháng thiamphenicol, chloramphenicol, amoxicillin và quinolone vẫn nhạy cảm với sản phẩm này.
Đặc điểm của florfenicol là: phổ kháng khuẩn rộng, chống lại nhiều loại vi khuẩn.Vi khuẩn Salmonella, Vi khuẩn Escherichia coli, Proteus, Haemophilus, Actinobacillus pleuropneumoniae, Mycoplasma hyopneumoniae, Streptococcus suis, Pasteurella suis, B. bronchiseptica, Staphylococcus aureus, v.v... đều nhạy cảm.
Thuốc dễ hấp thu, phân bố rộng khắp cơ thể, là thuốc tác dụng nhanh và kéo dài, không có nguy cơ gây thiếu máu bất sản, và có độ an toàn cao. Ngoài ra, giá cả phải chăng, rẻ hơn so với các loại thuốc khác dùng để phòng ngừa và điều trị các bệnh về đường hô hấp như tiamulin (Mycoplasma), tilmicosin, azithromycin, v.v., và chi phí thuốc dễ được người dùng chấp nhận.
Chỉ định
Florfenicol có thể được sử dụng để điều trị nhiễm trùng toàn thân ở gia súc, gia cầm và động vật thủy sinh, và có tác dụng chữa trị đáng kể đối với nhiễm trùng đường hô hấp và nhiễm trùng đường ruột. Gia cầm: nhiễm trùng hỗn hợp do nhiều loại vi khuẩn nhạy cảm như bệnh colibacillosis, bệnh salmonellosis, viêm mũi truyền nhiễm, bệnh hô hấp mãn tính, bệnh dịch tả vịt, v.v. Gia súc: viêm màng phổi truyền nhiễm, hen suyễn, bệnh liên cầu khuẩn, bệnh colibacillosis, bệnh salmonellosis, viêm phổi màng phổi truyền nhiễm, hen suyễn, thương hàn ở lợn con, kiết lỵ vàng da, bệnh phù nề, viêm mũi teo, dịch phổi lợn, tiêu chảy đỏ trắng ở lợn con, hội chứng mất sữa và các bệnh nhiễm trùng hỗn hợp khác. Cua: bệnh loét ruột thừa, mang vàng, mang thối, chân đỏ, hội chứng phát quang và thân đỏ, v.v. Rùa: bệnh cổ đỏ, nhọt, thủng ruột, thối da, viêm ruột, quai bị, nhiễm trùng huyết do vi khuẩn, v.v. Ếch: hội chứng đục thủy tinh thể, bệnh cổ trướng, nhiễm trùng huyết, viêm ruột, v.v. Cá: viêm ruột, cổ trướng, bệnh xơ gan, bệnh Edwardsiosis, v.v. Lươn: nhiễm trùng huyết do bong tróc (hiệu quả chữa trị độc đáo), bệnh Edwardsiosis, chứng đỏ da, viêm ruột, v.v.
Mục đích
Thuốc kháng khuẩn. Thuốc này được sử dụng trong thú y để điều trị các bệnh do vi khuẩn gây ra ở lợn, gà và cá bởi các vi khuẩn nhạy cảm, đặc biệt là các bệnh nhiễm trùng đường hô hấp và đường ruột.
Thời gian đăng bài: 07/07/2022



