nền

Thú y

  • Xịt chăm sóc da và móng không chứa kháng sinh

    Xịt chăm sóc da và móng không chứa kháng sinh

    Một loại thuốc xịt chăm sóc da và móng hiệu quả, không chứa kháng sinh, được thiết kế đặc biệt để bảo vệ và điều trị da bị tổn thương của bò, lợn, cừu và ngựa. Sản phẩm chứa đồng và kẽm dạng chelate siêu nhỏ, có khả năng thẩm thấu sâu và tạo thành một lớp màng nhớt màu xanh bảo vệ, hoạt động trên bề mặt da, dưới da và bên trong da trong tối đa 3 ngày hoặc hơn.

  • Canxi gluconat

    Canxi gluconat

    Canxi gluconat dùng trong thú y là một loại thuốc được sử dụng rộng rãi trong lĩnh vực thú y. Nó có nhiều công dụng và có thể giúp động vật phục hồi sức khỏe và nâng cao năng suất một cách hiệu quả. Các công dụng này bao gồm thúc đẩy sự phát triển xương, tăng cường miễn dịch, cải thiện chất lượng lông và tăng sản lượng sữa, cùng nhiều công dụng khác.

  • Nystatin

    Nystatin

    Nystatin là thuốc kháng nấm có đặc tính kháng nấm. Chúng có thể kết hợp với sterol trên màng tế bào nấm, gây ra những thay đổi về tính thấm của màng tế bào, từ đó cho phép các chất quan trọng trong tế bào rò rỉ ra ngoài và phát huy tác dụng kháng nấm.

  • Kanamycin

    Kanamycin

    Kanamycin có tác dụng kháng khuẩn mạnh đối với các vi khuẩn gram âm như Escherichia coli, Salmonella, Pneumobacter, Proteus, Pasteurella, v.v. Nó cũng hiệu quả đối với Staphylococcus aureus, trực khuẩn lao và mycoplasma. Tuy nhiên, nó không hiệu quả đối với Pseudomonas aeruginosa, vi khuẩn kỵ khí và các vi khuẩn gram dương khác ngoại trừ Staphylococcus aureus.

  • Thuốc kháng sinh thú y chất lượng cao Florfenicol CAS 73231-34-2

    Thuốc kháng sinh thú y chất lượng cao Florfenicol CAS 73231-34-2

    Tên sản phẩm Florfenicol Số CAS 73231-34-2
    Nguồn Tổng hợp hữu cơ Cách thức Thuốc trừ sâu tiếp xúc
    Kho Môi trường khí trơ 2-8℃ Công thức C12H14Cl2FNo4S
    Nhãn hiệu SENTON Thông số kỹ thuật 25kg mỗi thùng
    Mã HS 2930909099 Năng lực sản xuất 2000 tấn
  • Viên nhai Vitamin C phổ biến nhất giúp tăng cường hệ miễn dịch cho con người

    Viên nhai Vitamin C phổ biến nhất giúp tăng cường hệ miễn dịch cho con người

    Vitamin C, hay còn gọi là axit ascorbic, có công thức phân tử là C6H8O6, là một hợp chất polyhydroxyl chứa 6 nguyên tử carbon, là một loại vitamin tan trong nước cần thiết để duy trì chức năng sinh lý bình thường của cơ thể và các phản ứng chuyển hóa bất thường của tế bào. Vitamin C tinh khiết có dạng tinh thể màu trắng hoặc bột tinh thể, dễ tan trong nước, tan ít trong ethanol, không tan trong ether, benzen, dầu mỡ, v.v. Vitamin C có tính axit, khử, hoạt tính quang học và tính chất carbohydrate, đồng thời có tác dụng hydroxyl hóa, chống oxy hóa, tăng cường miễn dịch và giải độc trong cơ thể người. Công nghiệp chủ yếu sử dụng phương pháp sinh tổng hợp (lên men) để điều chế vitamin C, vitamin C chủ yếu được sử dụng trong lĩnh vực y tế và thực phẩm.

  • Thuốc kháng sinh thú y dạng bột hòa tan nguyên chất 99% Nuflor Florfenicol CAS 73231-34-2

    Thuốc kháng sinh thú y dạng bột hòa tan nguyên chất 99% Nuflor Florfenicol CAS 73231-34-2

    Florfenicol là một loại kháng sinh thú y thông dụng với phổ kháng khuẩn rộng, hiệu quả kháng khuẩn mạnh, nồng độ ức chế tối thiểu (MIC) thấp, độ an toàn cao, không độc hại và không để lại dư lượng. Thuốc không có nguy cơ gây thiếu máu bất sản và phù hợp với các trang trại chăn nuôi quy mô lớn. Thuốc chủ yếu được sử dụng để điều trị các bệnh hô hấp ở bò do vi khuẩn Pasteurella và Haemophilus gây ra. Thuốc có hiệu quả điều trị tốt đối với bệnh thối móng ở bò do Clostridium gây ra. Thuốc cũng được sử dụng để điều trị các bệnh truyền nhiễm do vi khuẩn nhạy cảm ở lợn và gà, cũng như các bệnh do vi khuẩn ở cá.

  • Tiamulin 98%TC

    Tiamulin 98%TC

    Tiamulin là một trong mười loại kháng sinh thú y hàng đầu, với phổ kháng khuẩn tương tự như kháng sinh macrolide. Thuốc chủ yếu nhắm vào vi khuẩn Gram dương và có tác dụng ức chế mạnh đối với Staphylococcus aureus, Streptococcus, Mycoplasma, Actinobacillus pleuropneumoniae và Streptococcus suis gây bệnh lỵ; tác dụng đối với Mycoplasma mạnh hơn so với thuốc macrolide.

  • Tylosin Tartrate CAS 74610-55-2 Có tác dụng đặc hiệu đối với Mycoplasma

    Tylosin Tartrate CAS 74610-55-2 Có tác dụng đặc hiệu đối với Mycoplasma

    Tylomycin có dạng tinh thể màu trắng, tan ít trong nước, có tính kiềm. Các sản phẩm chính của nó là tylomycin tartrat, tylomycin phosphat, tylomycin hydroclorid, tylomycin sulfat và tylomycin lactat. Tylosin có tác dụng đối với vi khuẩn gram dương, mycoplasma, xoắn khuẩn, v.v. Nó có đặc điểm là tác dụng ức chế mạnh đối với mycoplasma và tác dụng yếu đối với hầu hết các vi khuẩn gram âm.

  • Giá xuất xưởng cho sản phẩm Sulfacetamide 15% chất lượng cao.

    Giá xuất xưởng cho sản phẩm Sulfacetamide 15% chất lượng cao.

    Tên sản phẩm Sulfacetamide
    Số CAS 144-80-9
    Vẻ bề ngoài bột màu trắng đến trắng nhạt
    MF C8H10N2O3S
    MW 214,24
    Kho Bảo quản nơi tối, trong môi trường khí trơ, ở nhiệt độ phòng.
    Đóng gói 25KG/Thùng, hoặc theo yêu cầu của khách hàng.
    Giấy chứng nhận ISO9001
    Mã HS 29350090

    Có mẫu thử miễn phí.

  • Thuốc Thiostrepton bán sỉ chất lượng cao 99%, số CAS 1393-48-2

    Thuốc Thiostrepton bán sỉ chất lượng cao 99%, số CAS 1393-48-2

    Tên sản phẩm Thiostrepton
    Số CAS 1393-48-2
    Vẻ bề ngoài bột trắng
    MF C72H85N19O18S5
    MW 1664,89
    Tỉ trọng 1,0824 (ước tính sơ bộ)
    Kho Đóng gói kín, bảo quản nơi khô ráo, trong ngăn đá ở nhiệt độ dưới -20°C.
    Đóng gói 1kg/bình
    Giấy chứng nhận ISO9001
    Mã HS 2941909099

    Có mẫu thử miễn phí.

  • Bột dược liệu API CAS 108050-54-0 Tilmicosin từ nhà máy Trung Quốc

    Bột dược liệu API CAS 108050-54-0 Tilmicosin từ nhà máy Trung Quốc

    Tên sản phẩm

    Tilmicosin dạng hỗn hợp

    Số CAS

    108050-54-0

    Vẻ bề ngoài

    Bột trắng

    Công thức phân tử

    C46H80N2O13

    Khối lượng phân tử

    869,15 g/mol

    Đóng gói

    25kg/thùng, hoặc theo yêu cầu tùy chỉnh.

    Thương hiệu

    SENTON

    Giấy chứng nhận

    ISO9001

    Mã HS

    2942000000

    Có mẫu thử miễn phí.